Để tìm lại nguyên tác truyện Kiều
http://nomfoundation.org/vnpf/Conf2004/Papers/Nguyen_Quang_Tuan_-_Tim_lai_nguyen_tac_truyen_Kieu.pdf
Nguyễn Quảng Tuân
Trung tâm Nghiên cứu Quốc học Huế
Hội nghị Quốc tế về chữ Nôm
Ngày 12-13 tháng 11 n ă m 2004
Th ư vi ệ n Qu ố c gia Vi ệ t Nam – Hà N ộ i
Cho đế n nay, trong s ố các b ả n Truy ệ n Ki ề u Nôm đ ã s ư u t ầ m đượ c thì có ba b ả n đ áng k ể là
c ổ nh ấ t:
− Kim Vân Ki ề u tân truy ệ n (1) – Li ễ u V ă n đườ ng tàng v ă n – T ự Đứ c th ậ p c ử u niên tr ọ ng
xuân tân san (1886)
− Đ o ạ n tr ườ ng tân thanh (9) – T ự Đứ c Canh ng ọ (1870) – Ti ể u Tô Lâm – N ọ a Phu
(Nguy ễ n H ữ u L ậ p) sao chép.
− Kim Vân Ki ề u tân truy ệ n (3) – Li ễ u V ă n đườ ng tàng v ă n – T ự Đứ c nh ị th ậ p t ứ niên
tr ọ ng xuân tân san (1871).
V ớ i ba b ả n Nôm c ổ ấ y, chúng ta có th ể dùng làm t ư li ệ u để đố i chi ế u v ớ i các b ả n qu ố c ng ữ
đ ã đượ c ph ổ bi ế n r ộ ng rãi mong sao tìm l ạ i đượ c nguyên tác c ủ a Nguy ễ n Du.
Đ i ề u này ph ả i nói là r ấ t khó kh ă n và ph ứ c t ạ p.
Chúng tôi xin l ầ n l ượ t đ i t ừ b ả n qu ố c ng ữ đầ u tiên c ủ a Tr ươ ng V ĩ nh Kí in l ầ n th ứ nh ấ t ở
Sài Gòn n ă m 1875. B ả n này tuy là b ả n qu ố c ng ữ c ổ nh ấ t nh ư ng r ấ t ti ế c l ạ i có khá nhi ề u sai l ầ m
v ề phiên âm và chú thích c ầ n ph ả i hi ệ u đ ính l ạ i theo b ả n nôm c ổ . Chúng tôi ch ỉ xin đư a ra m ấ y
thí d ụ để ch ứ ng minh nh ư sau:
* Câu 1310
Tr ươ ng V ĩ nh Ký đ ã phiên âm là:
Than h ươ ng n ư ng b ứ c tr ướ ng h ồ ng r ạ ch hoa.
Ông vì vi ế t sai chính t ả ch ữ “ thang ” là “ than ” nên đ ã chú gi ả i câu ấ y là:
Cô Ki ề u “b ỏ than h ươ ng xông, ng ồ i mà thêu”.
Gi ả ng nh ư v ậ y thì sai h ẳ n vì câu th ơ ấ y Nguy ễ n Du t ả c ả nh cô Ki ề u r ủ b ứ c màn h ồ ng để
t ắ m b ằ ng th ứ n ướ c th ơ m.
Tr ươ ng V ĩ nh Ký ch ắ c đ ã phiên âm theo b ả n Duy Minh Th ị kh ắ c in n ă m 1872.
Abel des Michels (4) c ũ ng đ ã theo b ả n Duy Minh Th ị nên đ ã phiên âm là:
Than h ươ ng n ư ng b ứ c tr ướ ng h ồ ng r ạ ch hoa.
và đ ã d ị ch sang ti ế ng Pháp là:
“Ki ề u brûlait des parfums, ou bien prenant une étoffe rouge (avec son aiguille) elle y
traçait des fleurs”.
Chúng ta th ấ y b ả n Li ễ u V ă n đườ ng (1866 và 1871) đề u kh ắ c đ úng là:
2
湯 蘭 쇛幅 帳 紅 浸 花 Thang lan r ủ b ứ c tr ướ ng h ồ ng t ẩ m hoa.
G.S Nguy ễ n Tài C ẩ n trong quy ể n T ư li ệ u Truy ệ n Ki ề u – T ừ b ả n Duy Minh Th ị đế n b ả n
Ki ề u Oánh M ậ u (5) đ ã ghi ở trang 228 – 229 nh ư sau:
Thang… … b ứ c tr ướ ng h ồ ng… hoa
Câu Ch ữ T ừ ng ữ dùng ở các b ả n D 70 71 T TH Q 84 V K
h ươ ng + + +
2
lan + + + + + +
r ủ /+/ + + + + + +
3
nâng + +
s ạ ch + + +
1310
7
t ẩ m // t ắ m + + + + + +
D : Duy Minh Th ị 70 : Ti ể u Tô Lâm – N ọ a Phu (B ả n kinh)
71 : Li ễ u V ă n Đườ ng – 1871 T : Tr ươ ng V ĩ nh Ký 84 : Abel des Michels
Ghi nh ư v ậ y thì sai vì Tr ươ ng V ĩ nh Ký đ âu có vi ế t “thang” mà đ ã vi ế t “ than ” và chính ông
c ũ ng đ ã gi ả ng câu 1310 là:
“B ỏ than h ươ ng xông, ng ồ i mà thêu ”
Tr ươ ng V ĩ nh Ký c ũ ng ghi ch ữ “ r ạ ch ” ch ứ không ph ả i ch ữ “ s ạ ch ”.
“ R ạ ch ” đ ây có ngh ĩ a là v ẽ để thêu khác v ớ i “s ạ ch” có ngh ĩ a là t ắ m cho s ạ ch.
G.S. Nguy ễ n Tài C ẩ n làm kh ả o d ị nh ư v ậ y đ ã thi ế u h ẳ n chính xác.
* Câu 912.
B ả n Li ễ u V ă n đườ ng kh ắ c là:
泊 抛 梂 這 顛 䨙岸 벮 B ạ c phau c ầ u giá, chân d ầ m ngàn mây.
Tr ươ ng V ĩ nh Ký ch ắ c đ ã theo b ả n Duy Minh Th ị (kh ắ c ch ữ th ứ 5 là 顛 ) nên đ ã phiên âm
là:
B ạ c phau c ầ u giá, chân d ầ m ngàn mây.
và đ ã chú thích là:
“L ộ i giá đạ p tuy ế t tr ắ ng phau phau. Đ i xa xuôi”.
3
Phiên âm và gi ả i thích nh ư v ậ y là sai vì câu này t ả c ả nh cu ố i thu, s ắ p sang đ ông, trên m ặ t
c ầ u có giá đ óng tr ắ ng phau phau, trên ng ọ n núi r ừ ng cao có mây kéo đế n ph ủ đ en r ầ m.
Abel des Mechels c ũ ng đ ã theo Duy Minh Th ị và Tr ươ ng V ĩ nh Ký nên đ ã d ị ch hai câu
911–912:
Nàng thì d ặ m khách xa x ă m,
B ạ c phau c ầ u giá, ch ơ n d ầ m ngàn mây.
là:
“La jeune fille au sein de régions inconneus et lointaines, va d’horizon, parcourant
l’espace immense”
D ị ch nh ư v ậ y thì sai h ẳ n, nh ấ t là khi Abel des Michels đ ã d ị ch t ừ ng ch ữ m ộ t câu 912 là:
(D’un blanc éclatant (il y a) des ponts de glace; ses pieds se trempent dans mille nuages).
Ông còn hi ể u nh ầ m ch ữ ngàn 岸 là m ộ t ngàn.
G.S Nguy ễ n Tài C ẩ n trong quy ể n T ư li ệ u Truy ệ n Ki ề u – T ừ b ả n Duy Minh Th ị đế n b ả n
Ki ề u Oánh M ậ u đ ã không ghi nh ậ n đ i ề u sai l ầ m ấ y.
Th ự c là m ộ t thi ế u sót đ áng ti ế c trong vi ệ c kh ả o d ị vì hai b ả n qu ố c ng ữ Tr ươ ng V ĩ nh Ký và
Abel des Michels đề u vi ế t là “ chân d ầ m ” ch ứ không ph ả i là “ đ en r ầ m ” và hai b ả n nôm Duy
Minh Th ị và Abel des Michels đề u vi ế t 真 (chân), 蹎 (ch ơ n), ch ứ không ph ả i 顛 ( đ en).
* Câu 2030
B ả n Li ễ u V ă n đườ ng 1866 và 1871 kh ắ c là:
㗂힠 店 덚두뛦求 霜 Các b ả n qu ố c ng ữ h ầ u h ế t đề u phiên âm là:
Ti ế ng gà đ i ế m c ỏ , d ấ u dày c ầ u s ươ ng.
ho ặ c có b ả n chép là:
Ti ế ng gà đ i ế m nguy ệ t, d ấ u giày c ầ u s ươ ng.
nh ư ng Tr ươ ng V ĩ nh Ký đ ã phiên âm là:
Ti ế ng gà đ êm c ỏ , d ấ u giày c ầ u s ươ ng.
và đ ã chú gi ả i là:
“Ch ơ n đạ p tuy ế t đ i th ầ m l ặ ng ban đ êm”.
Chúng tôi nh ậ n th ấ y ch ữ 店 ở b ả n nôm có th ể phiên âm là đ êm ho ặ c là đ i ế m nh ư ng ở câu
này ph ả i đọ c là đ i ế m m ớ i đ úng vì Nguy ễ n Du đ ã m ượ n ý ở câu th ơ c ủ a Ôn Đ ình Quân đờ i
Đườ ng:
雞 聲 茅 店 月
人 跡 板 橋 霜
4
Kê thanh mao đ i ế m nguy ệ t,
Nhân tích b ả n ki ề u s ươ ng.
(Gà đ ã gáy ở ch ỗ đ i ế m c ỏ d ướ i tr ă ng,
Gót chân ng ườ i đ ã in v ế t trên m ặ t c ầ u có nh ữ ng h ạ t s ươ ng ph ủ ).
Tr ươ ng V ĩ nh Ký vì không nh ớ đế n hai câu th ơ Đườ ng ấ y nên đ ã phiên âm sai và d ị ch sai
nh ư v ậ y.
Abel des Michels đ ã theo Tr ươ ng V ĩ nh Ký và đ ã d ị ch t ừ ng ch ữ m ộ t là:
“Il y a des cris de coq – (dans) la nuit – herbue, il y a des traces de chaussures – sur
le pont – baigné de rosée”.
và đ ã gi ả i thích “ đ êm c ỏ ” là:
“ La nuit herbue c’est la nuit pendant laquelle la jeune fille foule l’herbe en
s’enfuyant”.
( Đ êm c ỏ là cái đ êm mà ng ườ i con gái đ ã d ẫ m lên c ỏ để ch ạ y tr ố n).
Vì hi ể u sai nh ư v ậ y nên Abel des Michels đ ã d ị ch sai là:
“Elle (Ki ề u) entendait le coq dans l’ombre. Sur le pont trempé de roséesa chaussure
laissait une trace”.
Đ úng ra câu th ơ này ph ả i hi ể u là:
“Ti ế ng gà gáy ở d ướ i bóng tr ă ng bên đ i ế m c ỏ , v ế t chân ng ườ i đ i đ ã th ấ y có d ấ u để l ạ i
trên m ặ t c ầ u có s ươ ng ph ủ ”.
Và câu th ơ còn t ả thêm đượ c tâm tr ạ ng c ủ a Thúy Ki ề u khi nghe ti ế ng gà gáy báo tr ờ i sáng
và khi th ấ y v ế t chân ng ườ i qua c ầ u thì s ợ có k ẻ đ ã đ u ổ i theo mình.
G.S. Nguy ễ n Tài C ẩ n trong quy ể n T ư li ệ u Truy ệ n Ki ề u – T ừ b ả n Duy Minh Th ị đế n b ả n
Ki ề u Oánh M ậ u đ ã ghi ở trang 300 – 301 hai câu 2029 – 2030 nh ư sau:
M ị t mù d ặ m cát… cây,
Ti ế ng gà đ i ế m… d ấ u giày c ầ u s ươ ng.
Câu Ch ữ T ừ ng ữ dùng ở các b ả n D 70 71 T TH Q 84 V K
đồ i + + + + + + + +
2029 5
lòi +
đ i ế m c ỏ + + + + + + +
2030 4 đ êm nguy ệ t +
đ êm c ỏ /+/
Ghi nh ư v ậ y thì có hai ch ữ sai:
5
- Câu 2029: B ả n Tr ươ ng V ĩ nh Ký và b ả n Abel des Michels đề u phiên ch ữ th ứ 5 là ch ồ i
ch ứ không ph ả i là lòi.
- Câu 2030: B ả n Tr ươ ng V ĩ nh Ký và b ả n Abel des Michels đề u phiên âm ch ữ th ứ 3 là đ êm
c ỏ ch ứ không ph ả i là đ i ế m c ỏ .
Làm kh ả o d ị n ế u không c ẩ n th ậ n thì s ẽ gây ng ộ nh ậ n cho ng ườ i đọ c nh ấ t là v ớ i b ả n qu ố c
ng ữ c ủ a Tr ươ ng V ĩ nh Ký, b ả n qu ố c ng ữ đầ u tiên nay r ấ t khó ki ế m để ki ể m ch ứ ng l ạ i.
M ộ t b ả n Truy ệ n Ki ề u khác đượ c phiên âm sang qu ố c ng ữ s ớ m nh ấ t ở Hà N ộ i n ă m 1897 là
c ủ a Edmond Nordemann (6) : B ả n Kim Vân Ki ề u tân chuy ệ n.
B ả n này c ũ ng không ghi rõ đ ã phiên âm theo b ả n nôm nào nh ư ng không có nh ữ ng sai l ầ m
nh ư trong b ả n Tr ươ ng V ĩ nh Ký.
Thí d ụ nh ư câu 30, Tr ươ ng V ĩ nh Ký đ ã phiên âm là:
V ẹ n ngh ề thi h ọ a, đủ ngh ề ca ngâm
thì E. Nordemann đ ã phiên âm đ úng là:
Pha ngh ề thi h ọ a, đủ mùi ca ngâm
ho ặ c m ộ t vài ví d ụ khác nh ư sau:
C.77: TVK: S ắ m sanh n ế p gi ấ y xe châu
E.N.: … t ử …
C.143: TVK: Giai nhân l ầ n b ướ c d ặ m xanh
E.N.: Hài v ă n…
C.1379: TVK: Công xem hai l ẽ đề xong
E.N.: … t ư …
C.2051: TVK: Hi ề n đồ đườ ng sá m ộ t mình
E.N.: Ch ỉ n e…
C.2854: TVK: Ti ế ng Ki ề u đồ ng v ọ ng b ỗ ng thêm m ơ màng
E.N.: … bõng xiêm…
Edmond Nordemann không bi ế t đ ã c ă n c ứ vào b ả n nôm nào và phiên âm câu 631 là:
Ghé lên ng ồ i t ố t s ỗ sàng
ho ặ c câu 8:
Phong tình c ổ l ụ c còn truy ề n s ử xanh.
V ề sau đế n n ă m 1917, ở Sài Gòn, Ph ạ m Kim Chi có cho in quy ể n Kim Túy tình t ứ (7) do ông
đ ã phiên âm t ừ b ả n Tiên Đ i ề n – b ả n mà ông Nghè Mai còn gi ữ đượ c và nói là chính g ố c c ủ a
Nguy ễ n Du.
B ả n này dài h ơ n các b ả n Ph ườ ng hai câu vì ở đ o ạ n t ừ câu 531 đế n câu 534.
Đ em tin thúc ph ụ t ừ đườ ng.
B ơ v ơ l ữ th ấ n tha h ươ ng đề hu ề .
6
Liêu D ươ ng cách tr ở s ơ n khê.
Xuân đườ ng kíp g ọ i sinh v ề h ộ tang.
Đ ã chép thành 6 câu:
M ở xem th ủ bút nghiêm đườ ng,
Nh ắ n r ằ ng: “ Thúc ph ụ xa đườ ng m ạ ng chung.
Hãy còn ký táng Liêu Đ ông,
C ố h ươ ng kh ơ i di ễ n ngàn trùng s ơ n khê.
Rày đư a linh s ấ n v ề quê,
Th ế nào con c ũ ng ph ả i v ề h ộ tang”.
B ả n này c ũ ng có m ộ t s ố câu khác v ớ i b ả n nôm ph ườ ng. Chúng tôi ch ỉ xin đư a ra m ộ t s ố thí
d ụ nh ư sau:
C.375: PKC: Qu ạ t vàng kh ă n g ấ m m ộ t khi
LV Đ : Sân tay b ả qu ạ t hoa quì
C.1353: PKC: Nhà c ầ u còn l ạ i v ườ n thông
LV Đ : Ở trên còn có nhà thung
C.1186: PKC: Ai ai c ũ ng g ớ m m ặ t ng ườ i vô l ươ ng
LV Đ : K ẻ chê b ấ t ngh ĩ a, ng ườ i c ườ i vô l ươ ng
C.1682: PKC: Đ o ạ n đườ ng ai có qua c ầ u m ớ i hay
LV Đ : D ễ ai l ấ p th ả m qu ạ t s ầ u cho khuây
C.1705: PKC: Đ ành r ằ ng nàng đ ã c ử u nguyên
LV Đ : N ướ c trôi hoa r ụ ng đ ã yên
Chúng ta nh ậ n th ấ y có nhi ề u câu c ủ a b ả n Ph ạ m Kim Chi l ạ i gi ố ng v ớ i b ả n Kinh mà Bùi K ỷ
và Tr ầ n Tr ọ ng Kim đ ã ghi l ạ i trong quy ể n Truy ệ n Thúy Ki ề u.
B ả n Truy ệ n Thúy Ki ề u ấ y do V ĩ nh H ư ng Long in ở Hà N ộ i n ă m 1925 (tái b ả n n ă m 1927 và
1934). B ả n n ă m 1934 tuy đề là “ ch ữ a l ạ i r ấ t k ỹ và r ấ t đ úng v ớ i b ả n nôm c ổ ” nh ư ng Bùi K ỷ và
Tr ầ n Tr ọ ng Kim l ạ i không cho bi ế t đ ã c ă n c ứ vào b ả n nôm nào để ng ườ i đọ c có th ể ki ể m ch ứ ng
l ạ i.
Chúng tôi nh ậ n th ấ y có m ộ t s ố ch ữ phiên âm đ ã không đ úng nh ư ch ữ “ giá ” trong câu 1092.
T ấ t c ả các b ả n nôm c ổ s ư u t ầ m đượ c đế n nay đề u vi ế t:
架 茶 靡 也 唅 돣姅 萌 Giá trà ( đồ ) mi đ ã ng ậ m tr ă ng n ử a mành (vành)
7
Bùi K ỷ - Tr ầ n Tr ọ ng Kim đ ã phiên âm là “ đ óa ” thì sai và làm cho câu th ơ khó hi ể u vì đ óa
hoa trà mi bé nh ư hoa h ồ ng làm sao l ạ i ng ậ m đượ c v ầ ng tr ă ng. Ph ả i là cái “ giá trà mi ” t ứ c là cái
giàn g ỗ cho cây trà mi leo nó m ớ i che l ấ p đượ c n ử a v ừ ng tr ă ng, khi ng ườ i ta ở d ướ i trông lên.
Ho ặ c ch ữ “ d ồ i d ắ ng ” 推 孕 trong câu 884:
Khi vào d ồ i d ắ ng , khi ra v ộ i vàng
vì ch ữ kh ắ c không chu ẩ n và in không rõ nét nên đ ã b ị phiên âm sai là “ đ ôi đ óa ” ( 堆孕 )
B ả n Bùi K ỷ - Tr ầ n Tr ọ ng Kim là m ộ t b ả n hi ệ u kh ả o r ấ t có giá tr ị . Khi đượ c nhà Tân Vi ệ t
tái b ả n ở Sài Gòn t ừ 1951 đế n 1975 (t ừ l ầ n in th ứ 4 đế n l ầ n in th ứ 9) thì đ ã b ị sai nhi ề u do l ỗ i ấ n
loát nh ư m ấ y thí d ụ sau đ ây:
C.648: 덀 뫭 我 價 읷外 넇씵 Bùi K ỷ và Tr ầ n Tr ọ ng Kim đ ã phiên âm đ úng là:
Gi ờ lâu ngã giá vâng ngoài b ố n tr ă m
nh ư ng b ả n Tân Vi ệ t đ ã in sai là “ vàng ngoài b ố n tr ă m”
C.2162: 밽 紅 填 過 姅 时 渚傕
Bùi K ỷ và Tr ầ n Tr ọ ng Kim đ ã phiên âm đ úng là:
Má h ồ ng đề n quá n ử a thì ch ư a thôi.
nh ư ng b ả n Tân Vi ệ t đ ã in sai là “ đế n quá n ử a thì”
S ự sai l ầ m đ ó đ ã gây ng ộ nh ậ n cho m ộ t s ố nhà nghiên c ứ u Truy ệ n Ki ề u k ể c ả Đ ào Duy
Anh vì các v ị ấ y đ ã không xem l ạ i b ả n nôm.
G.S. Nguy ễ n Tài C ẩ n khi th ấ y c ụ Đ ào Duy Anh ghi là “ đế n ” thì l ạ i cho là “l ỗ i ấ n loát”. S ự
th ự c đ âu có ph ả i v ậ y!
Đ ào Duy Anh trong quy ể n T ừ đ i ể n Truy ệ n Ki ề u ở m ụ c t ừ ĐẾ N đ ã ghi thu ộ c câu 2162 và ở
m ụ c t ừ N Ử A THÌ đ ã d ẫ n câu:
“Má h ồ ng đế n quá n ử a thì ch ư a thôi”.
Đ ào Duy Anh nh ư v ậ y đ ã không coi l ạ i b ả n nôm mà đ ã theo b ả n in c ủ a nhà Tân Vi ệ t.
Chúng tôi ch ỉ nêu ra m ộ t vài thí d ụ v ề các tr ườ ng h ợ p sai l ầ m trong các b ả n qu ố c ng ữ để
m ọ i ng ườ i th ấ y đượ c s ự c ầ n thi ế t ph ả i tra c ứ u l ạ i các b ả n nôm h ầ u có th ể tìm l ạ i cho dúng v ớ i
nguyên tác c ủ a Nguy ễ n Du.
Nh ư ng vi ệ c tìm l ạ i nguyên tác c ũ ng r ấ t khó kh ă n khi g ặ p nh ữ ng câu b ị chép sai h ẳ n nh ư thí
d ụ sau đ ây:
B ả n nôm c ổ 1871 chép l ạ i hai câu 87 và 88 là:
S ố ng thì tình ch ẳ ng riêng ai,
Khéo thay thác xu ố ng ra ng ườ i tình không.
Chép nh ư v ậ y thì ch ắ c là không đ úng v ớ i nguyên tác vì sai v ầ n nh ư ng may m ắ n nay đ ã tìm
l ạ i đượ c b ả n nôm c ổ 1866 chép là:
8
S ố ng làm v ợ kh ắ p ng ườ i ta
Khéo thay thác xu ố ng làm ma không ch ồ ng.
nên m ớ i bi ế t hai câu d ướ i này là nguyên tác, đ úng v ớ i t ấ t c ả các b ả n nôm khác và các b ả n
qu ố c sau này đ ã chép.
M ộ t thí d ụ khác n ữ a, câu 247, hai b ả n Li ễ u V ă n đườ ng 1866 và 1871 đề u kh ắ c là:
愁 冬 強 刻 強 苔 thì ph ả i phiên âm là:
S ầ u đ ông càng kh ắ c càng đầ y
ý nói kh ố i s ầ u khi đ ông l ạ i thì càng kh ắ c càng đầ y lên.
Ý này c ũ ng không khác gì ý nói trong câu:
S ầ u đ ong càng l ắ c càng đầ y
(b ả n H ồ Đắ c Hàm)
ho ặ c câu
S ầ u đ ong càng g ạ t càng đầ y
(b ả n KOM – PKC)
mà T ả n Đ à Nguy ễ n Kh ắ c Hi ế u đ ã gi ả i thích r ằ ng:
“Phàm s ự đ ong nh ư ngô g ạ o, th ờ i l ắ c cho nó v ơ i, mà đ ây thì càng l ắ c càng đầ y, ch ỉ là nói
cái s ầ u không th ể át đ i đượ c”.
Chúng ta nh ậ n th ấ y câu “S ầ u đ ong càng l ắ c càng đầ y” có th ể đ ã đượ c s ử a l ạ i theo ý câu ca
dao:
Ai di muôn d ặ m non sông,
Để ai ch ấ t ch ứ a s ầ u đ ong v ơ i đầ y.
nh ư ng vì nó r ấ t g ợ i hình nên đ ã tr ở thành quen thu ộ c v ớ i m ọ i ng ườ i.
Ngày nay n ế u mu ố n theo b ả n nôm c ổ mà chép theo nguyên tác c ủ a Nguy ễ n Du thì c ũ ng
khó s ử a l ạ i đượ c thói quen.
Chúng tôi l ạ i có nh ậ n xét thêm r ằ ng các b ả n nôm c ổ so v ớ i các b ả n qu ố c ng ữ đ ã đượ c ph ổ
bi ể n c ũ ng không có gì sai bi ệ t m ấ y.
Nế u gi ữ a các b ả n và qu ố c ng ữ có khác nhau thì c ũ ng ch ỉ khác m ộ t hai ch ữ trong m ộ t câu
nên nó không h ề làm m ấ t đ i “ chân di ệ n m ụ c ” c ủ a Truy ệ n Ki ề u. Đ ây th ự c là m ộ t đ i ề u may mắn
và n ế u có s ự nhu ậ n s ắ c thì vi ệ c đ óng góp c ủ a ng ườ i sau c ũ ng ch ỉ ướ c mong làm cho Truy ệ n Ki ề u
đượ c hay h ơ n.
Nh ư ng vì Truy ệ n Ki ề u đ ã quá hay r ồ i, đ ã đượ c coi là “ tuy ệ t di ệ u t ừ ” r ồ i, không c ầ n ph ả i
nhu ậ n s ắ c n ữ a nên m ớ i không b ị r ơ i vào tình c ả nh c ủ a truy ệ n Hoa tiên và truy ệ n L ụ c Vân Tiên vì
s ự nhu ậ n s ắ c đ ã làm sai h ẳ n nguyên tác c ủ a Nguy ễ n Huy T ự (8) và c ủ a Nguy ễ n Đ ình Chi ể u (9) .
9
Đ i ề u này đ ã ch ứ ng t ỏ cho chúng ta th ấ y đượ c giá tr ị đ ích th ự c c ủ a các b ả n Ki ề u ch ữ nôm,
tuy do nhi ề u nhà tàng b ả n nh ư ng gi ữ a các b ả n nôm ấ y đ ã không có m ấ y s ự khác bi ệ t, k ể c ả so
v ớ i các b ả n qu ố c ng ữ . Có th ể nói các s ự khác bi ệ t ấ y ch ỉ là s ự “ thôi xao ”.
Và Truy ệ n Ki ề u l ạ i c ũ ng lý thú h ơ n vì có nh ữ ng “ thôi xao ” ấ y để m ọ i ng ườ i cùng tham gia
th ả o lu ậ n m ộ t cách tao nhã.
____________________
Chú thích:
(1) Nguy ễ n Qu ả ng Tuân phiên âm và kh ả o d ị
NXB V ă n h ọ c và Trung tâm Nghiên c ứ u Qu ố c h ọ c. 2002
(2) Nguy ễ n Qu ả ng Tuân phiên âm và kh ả o d ị
NXB V ă n h ọ c và Trung tâm Nghiên c ứ u Qu ố c h ọ c. 2003
(3) Nguy ễ n Qu ả ng Tuân phiên âm và kh ả o d ị
NXB V ă n h ọ c và Trung tâm Nghiên c ứ u Qu ố c h ọ c. 2004
(4) Kim Vân Ki ề u tân truy ệ n – Abel des Michels phiên âm, chú thích và d ị ch sang Pháp
ng ữ . Paris 1884 – 1885.
Albel des Milchels t ố t nghi ệ p bác s ĩ Y khoa t ừ n ă m 1857, đ ã ra hành ngh ề m ấ y n ă m
nh ư ng r ồ i quay sang h ọ c ch ữ Hán, ch ữ Nôm và ti ế ng Vi ệ t đ ã tr ở thành m ộ t giáo s ư
d ạ y ti ế ng Vi ệ t t ạ i tr ườ ng sinh ng ữ Đ ông ph ươ ng ở Paris t ừ n ă m 1872 đế n n ă m 1892.
(5) NXB V ă n h ọ c và Trung tâm Nghiên c ứ u Qu ố c h ọ c in n ă m 2004
(6) Kim Vân Ki ề u tân chuy ệ n. Dáo h ọ c Ngô– Đ ê–Mân chúng đ ính. Hà N ộ i – 1897.
(7) Kim Túy tình t ừ . Ph ạ m Kim Chi phiên âm. Nhà in Hu ỳ nh Kim Danh. Sài Gòn 1917.
(8) Nguy ễ n Thi ệ n khi nhu ậ n s ắ c Truy ệ n Hoa tiên đ ã làm khác h ẳ n nguyên tác c ủ a
Nguy ễ n Huy T ự .
(9) Ở mi ề n Nam, b ả n L ụ c Vân Tiên do Tr ươ ng V ĩ nh Ký phiên âm đ ã khác nhi ề u đ o ạ n so
v ớ i b ả n L ụ c Vân Tiên do Duy Minh Th ị cho kh ắ c in b ằ ng ch ữ nôm. N ế u so hai b ả n
mi ề n Nam v ớ i các b ả n in ở mi ề n B ắ c thì s ự khác bi ệ t còn nhi ề u h ơ n n ữ a, có đ o ạ n dìa
ng ắ n chênh l ệ ch nhau đế n m ấ y ch ụ c câu.
Hiển thị các bài đăng có nhãn Nguyễn Quảng Tuân. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Nguyễn Quảng Tuân. Hiển thị tất cả bài đăng
Thứ Bảy, 5 tháng 12, 2009
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)