Hiển thị các bài đăng có nhãn Nguyễn Vinh Quang. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Nguyễn Vinh Quang. Hiển thị tất cả bài đăng

Chủ Nhật, 13 tháng 12, 2009

54- MỘT VÀI NHẬN XÉT TRONG VIỆC PHIÊN ÂM TRUYỆ N KIỀU -Nguyễ n Vinh Quang



MỘT VÀI NHẬN XÉT TRONG VIỆC PHIÊN ÂM TRUYỆN KIỀU

 Nguyễn Vinh Quang 

Như mọi ng ười đã biế t , nguyên tác ch ữ nôm Truy ệ n Ki ề u nay v ẫ n ch ư a tìm th ấ y , ch ỉ có kho ả ng trên 40 dị bản Truyện Kiều chữ nôm kh ắ c in hoặc chép tay đượ c bi ế t đế n . Trong việc tìm hiểu Truy ệ n Ki ề u ở m ặ t phiên âm , đ ã có nhi ề u nhà nghiên c ứ u nêu lên nh ữ ng s ự không chính xác trong vi ệ c phiên âm các b ả n nôm Truy ệ n Ki ề u . Nh ư ng Truy ệ n Ki ề u l ạ i dài t ớ i h ơ n 3 ngàn câu , tùy theo các b ả n nôm , do đ ó xuyên xu ố t h ơ n 3 ngàn câu còn có nhi ề u ch ỗ tr ướ c đ ây phiên âm ch ư a ch ỉ nh , ch ư a đượ c đề c ậ p đế n . 
Bài viết này có mục đích tiếp tay với những ngườ i đi trước trong việc đọc lại nôm Truyện Kiều với lòng mong mỏi trong tương lai chúng ta sẽ có những bản phiên âm Truyện Kiều chính xác hơn.


1 - NGHĨ / NGHỈ - CHỮ / TRỰ
Đ o ạ n th ơ miêu t ả v ề gia c ả nh c ủ a V ươ ng viên ngo ạ i t ừ câu 11 đế n câu 16 th ườ ng
đượ c đọ c nh ư sau :
11-Có nhà viên ngo ạ i h ọ V ươ ng,
12-Gia t ư ngh ĩ c ũ ng th ườ ng th ườ ng b ậ c trung
13-M ộ t trai con th ứ r ố t lòng ,
14-V ươ ng Quan là ch ữ n ố i dòng nho gia.
15-Ð ầ u lòng hai ả t ố nga,
16-Thúy Ki ề u là ch ị em là Thúy Vân
Sáu câu này t ươ ng ứ ng v ớ i nh ữ ng câu trong nguyên tác Kim Vân Ki ề u Truy ệ n
c ủ a Thanh Tâm Tài Nhân nh ư sau :
“ H ữ u nh ấ t V ươ ng viên ngo ạ i… gia k ế b ấ t phong … Sinh t ử V ươ ng Quan , h ọ c
t ậ p nho nghi ệ p . Tr ưở ng n ữ Thúy Ki ề u , th ứ n ữ Thúy Vân . ”
V ấ n đề n ằ m ở ti ế ng NGH Ĩ ( ch ữ th ứ ba ) c ủ a câu 12 và ti ế ng CH Ữ (ch ữ th ứ b ố n )
c ủ a câu 14 .
Lí do nhi ề u ng ườ i đọ c ch ữ th ứ ba c ủ a câu 12 là NGH Ĩ v ớ i cái ngh ĩ a “ cho là , ướ c
ch ừ ng ” mà không đọ c là NGH Ỉ v ớ i cái ngh ĩ a “ h ắ n , va , nó ”, theo ông Nguy ễ n Qu ả ng
Tuân , NGH Ỉ “ có ng ụ ý khinh r ẻ nên không thích h ợ p ở đ ây để ch ỉ Viên ngo ạ i ”.(1)
Giáo s ư Ðinh Gia Khánh ( Đ GK ) c ũ ng b ả o r ằ ng t ừ NGH Ỉ (=h ắ n ta) ch ỉ dùng
trong tr ườ ng h ợ p thân m ậ t , su ồ ng sã mà thôi thì không l ẽ Nguy ễ n Du đươ ng trang tr ọ ng
miêu t ả gia c ả nh nàng Ki ề u l ạ i dùng để g ọ i V ươ ng ông . ÐGK c ũ ng cho r ằ ng cách hi ể u t ừ
NGH Ĩ là ‘ ướ c ch ừ ng nh ư , t ưở ng nh ư , k ể ra , có l ẽ ” thì ch ư a ổ n l ắ m vì ở đ ây Nguy ễ n Du
đươ ng miêu t ả theo th ể cách kh ẳ ng đị nh thì không l ẽ ông l ạ i còn ứ c đ oán và nói m ậ p m ờ
r ằ ng ướ c ch ừ ng nh ư gia t ư c ủ a nhà h ọ V ươ ng c ũ ng th ườ ng th ườ ng b ậ c trung . T ừ đ ó ông
đề ngh ị nên hi ể u t ừ NGH Ĩ v ớ i cái ngh ĩ a “ v ố n , v ố n là ” (2)
Ý ki ế n v ề ch ữ th ứ ba c ủ a câu 12 nh ư đ ã d ẫ n trên , theo tôi ch ư a đủ s ứ c thuy ế t
ph ụ c . Ch ữ này ngo ạ i tr ừ b ả n nôm KOM vi ế t là 𠉝 thì ph ả i đọ c nôm là NGH Ỉ , các b ả n
 
còn l ạ i đề u vi ế t là 擬 , 𢪀 thì có th ể đọ c là NGH Ỉ hay NGH Ĩ c ũ ng đượ c .
C ă n c ứ vào cu ố n Dictionarium Annamiticum Lusitanum Latinum c ủ a A. de
Rhodes in n ă m 1651 , t ừ NGH Ỉ v ớ i ngh ĩ a “ ng ườ i ấ y ” là ki ể u nói r ấ t l ị ch s ự . H ơ n n ữ a ,
so v ớ i nguyên tác Kim Vân Ki ề u Truy ệ n , câu “ gia k ế b ấ t phong ” hi ể n nhiên là câu
kh ẳ ng đị nh v ề gia t ư c ủ a V ươ ng viên ngo ạ i , cho nên tôi ngh ĩ đọ c là NGH Ỉ h ợ p lí h ơ n là
NGH Ĩ .
Ch ữ th ứ t ư c ủ a câu 14 , ch ữ CH Ữ . Trong sách Truy ệ n Ki ề u Chú Gi ả i c ủ a Vân
H ạ c Lê V ă n Hoè có đ o ạ n chú gi ả i nh ư sau :
“ V ươ ng Quan là ch ữ ngh ĩ a là tên t ự là V ươ ng Quan .
Ch ữ là T ự 字 . T ự là tên t ự . Bên Tàu ngày x ư a con trai t ừ lúc m ớ i sinh ra đế n
n ă m 19 tu ổ i ch ỉ có tên t ụ c t ứ c tên g ọ i tr ẻ con trong nhà . T ừ n ă m 20 tu ổ i tr ở đ i , b ấ y gi ờ
con trai m ớ i b ắ t đầ u độ i m ũ , sau khi làm l ễ Gia quan và t ừ b ấ y gi ờ m ớ i có tên T ự , t ứ c là
tên ng ườ i l ớ n .
- Ti ế ng Ch ữ t ứ c T ự ph ả i gi ả i nh ư v ậ y thì m ớ i có ngh ĩ a . Nh ư ng ở đ ây , V ươ ng
Quan là em Thúy Ki ề u , Thúy Vân . Mà hai ch ị m ớ i s ấ p s ỉ t ớ i tu ầ n C ậ p Kê , t ứ c độ 14 ,
15 tu ổ i . V ậ y V ươ ng Quan theo l ẽ ch ư a th ể có tên T ự , vì tu ổ i ch ư a đế n hai m ươ i .
Ð ờ i Minh , t ụ c đặ t tên T ự không theo đ úng c ổ l ệ ch ă ng ?
Hay là c ụ Nguy ễ n Du đ ã dùng l ầ m ch ữ ?
Hay là ti ế ng ch ữ ở đ ây tác gi ả không đị nh dùng để nói tên t ự ? ( N ế u th ế thì dùng
ép không hay ) .” (3)
Ý ki ế n c ủ a c ụ Lê V ă n Hoè đ ã làm cho nh ữ ng nhà chú gi ả i Truy ệ n Ki ề u v ề sau
khá lúng túng . Ch ẳ ng h ạ n nh ư trong sách T ừ Ði ể n Truy ệ n Ki ề u c ủ a Ðào Duy Anh, c ụ
đ ã gi ả i thích :
“ CH Ữ : có ngh ĩ a là tên ( không ph ả i là tên t ự hay bi ể u t ự ) ” .
Theo tôi , cách gi ả i thích này không ch ỉ nh , r ấ t lúng túng . B ở i vì c ũ ng chính
Đ DA trong sách Gi ả n Y ế u Hán Vi ệ t T ừ Đ i ể n đ ã gi ả i thích “ T Ự 字 Ch ữ - Tên ch ữ c ủ a
ng ườ i ” . Theo nguyên truy ệ n , V ươ ng Quan có tên t ự là H ả i V ọ ng .
Th ậ t ra c ụ N.D. đ ã không dùng l ầ m ch ữ nh ư ng ườ i ta t ưở ng , theo tôi , ch ỉ vì các
nhà phiên âm đ ã b ỏ sót âm đọ c khác c ủ a ch ữ Nôm ghi âm .
Cách vi ế t ch ữ CH Ữ c ủ a 9 b ả n nôm xuyên su ố t 3254 câu th ơ Ki ề u nh ư sau:
s ố câu
LV Đ -
1866
LNP-
1870
LV Đ -
1871
DMT-
1872
TH Ư -
1874
KOM-
1902
QV Đ -
1906
QV Đ -
1925
PV Đ -
1939
2 𡦂 𡦂 𡨸 𡦂 字  𡨸 𡦂 𡦂
14 𡦂 𡦂 𡨸 𡦂 字  𡨸 𡦂 𡦂
281  𡦂  𡦂 字    𡦂
452 𡦂  𡦂 字 𡨸   𡦂
506  𡦂  𡦂 字 𡨸   𡦂
555  𡦂  𡦂 字 𡨸   𡦂
1088  𡦂  𡦂 字 𡨸  𡦂 𡦂
1210  𡦂  𡦂 字   𡨸 𡦂
1253  𡦂  𡦂 字 𡨸  𡦂 𡦂

1271  𡦂  𡦂 字  𡦂 𡦂
1477  𡦂  𡦂 字 𡨸   𡦂
1570 𡦂  𡦂 字    𡦂
1786  𡦂  𡦂 字 𡨸  𡨸 
1954 𡦂  𡦂 字 𡨸  𡨸 𡦂
2036  𡦂   字    𡦂
2119  𡦂  𡦂 字 𡨸  𡦂 𡦂
2217  𡦂  𡦂 字   𡨸 
2288  𡦂  𡦂 字 𡨸  𡦂 𡦂
2329  𡦂  𡦂 字 𡨸  𡦂 𡦂
2661 𡦂  𡦂 字 𡨸   𡦂
2843  𡦂  𡦂 字 𡨸  𡨸 𡦂
2882  𡦂  𡦂 字    𡦂
2975  𡦂  𡦂 字 𡨸  𡦂 𡦂
3095  𡦂   字 𡨸  𡦂 𡦂
3116 𡨸 𡦂 𡨸 𡦂 字 𡨸 𡨸 𡦂 𡦂
3161 𡨸 𡦂 𡨸 𡦂 字 𡨸 𡨸 
3246  𡦂  𡦂 字   𡦂 𡦂
3248  𡦂  𡦂 字   𡦂 𡦂
3252  𡦂  𡦂 字   𡦂 𡦂
Theo cách vi ế t ch ữ CH Ữ c ủ a 9 b ả n Nôm d ẫ n trên , tóm g ọ n ch ỉ ở trong các d ạ ng
ch ữ  (t ự +th ủ ) , (th ủ +t ự ) , 字 (t ự ) 𡦂 (t ự +t ự ) 𡨸 (tr ữ +t ự ) ,  (t ự +tr ữ ) . Các ch ữ
dùng làm thành t ố bi ể u âm 字 , 宁 có th ể đọ c Nôm là TR Ự . TR Ự ngoài ngh ĩ a là ti ề n
còn có m ộ t ngh ĩ a n ữ a là “ đứ a , th ằ ng ” v ẫ n còn đượ c ng ườ i Hu ế x ử d ụ ng .
Nguyên tác Kim Vân Ki ề u Truy ệ n ch ỉ nói “ Sinh t ử V ươ ng Quan , h ọ c t ậ p nho
nghi ệ p ” , không h ề đề c ậ p gì đế n “T Ự = tên ch ữ ” gì c ả . Do đ ó c ụ Nguy ễ n Du m ớ i di ễ n
Nôm là : “V ươ ng Quan là tr ự n ố i dòng nho gia .” v ớ i ngh ĩ a : V ươ ng Quan là đứ a theo đ òi
nghi ệ p nho .
M ộ t ch ứ ng c ớ khác c ủ ng c ố cho cách đọ c Nôm TR Ự , đ ó là : Nguy ễ n Du đ ã dùng
ti ế ng Ả trong câu : “ Ð ầ u lòng hai ả t ố nga ” . Ðã có ti ế ng Ả thì đ i ề u h ợ p lí là ph ả i có
ti ế ng TR Ự , ti ế ng NGH Ỉ trong phong cách dùng t ừ c ủ a Nguy ễ n Du .
T ừ nh ữ ng đ i ề u d ẫ n trên , câu s ố 12 theo tôi nên đọ c là “ Gia t ư ngh ỉ c ũ ng th ườ ng
th ườ ng b ậ c trung” và câu s ố 14 nên đọ c l à “V ươ ng Quan là tr ự n ố i dòng nho gia” để
tránh cho Nguy ễ n Du cái l ỗ i dùng l ầ m ch ữ .
2 - C Ặ P – NÍP – TRÁP .
Trong truy ệ n Ki ề u , câu 278 , t ừ tr ướ c đế n nay đề u đượ c các nhà phiên âm đọ c là
“ Túi đ àn c ặ p sách đề hu ề d ọ n sang ” . V ấ n đề n ằ m ở ch ữ th ứ ba , ch ữ “ c ặ p ” .
Để tránh ng ộ nh ậ n v ề ti ế ng “ c ặ p sách ” nghe có v ẻ tân th ờ i , c ụ T ả n Đ à đ ã ph ả i
c ấ t công gi ả i thích nh ư sau :
 
“ Đ ây là cái c ặ p ch ứ a sách c ủ a h ọ c trò th ủ a x ư a , hình làm nh ư cái quang đ èn d ầ u
h ộ t c ủ a nhà quê , ở d ướ i có m ộ t cái đế g ỗ , m ộ t phi ế n khá r ộ ng , hai bên có phi ế n g ỗ ho ặ c
tre đứ ng d ự ng đố i nhau , ở trên có cái c ắ ng ngang n ữ a , nh ư th ế r ồ i x ế p sách vào gi ữ a , ở
đ âu th ờ i treo lên m ộ t ch ỗ , đ i th ờ i mang xách d ọ n đ i. E r ằ ng ng ườ i không để ý mà nh ậ n
l ầ m v ớ i cái c ặ p sách b ằ ng da c ủ a h ọ c trò hi ệ n th ờ i , th ờ i sai ngh ĩ a , mà đ i v ớ i ch ữ đề hu ề
không đắ t, cho nên đ ây chú t ườ ng. ” . (4)
C ụ Vân H ạ c c ũ ng cùng m ộ t ý nh ư th ế nh ư ng l ạ i mô t ả cái c ặ p sách nh ư sau :
“ C ặ p sách - không ph ả i nh ư c ặ p sách b ằ ng da bây gi ờ . C ặ p sách x ư a làm b ằ ng
g ỗ , d ướ i có đế g ỗ , hai bên có hai thanh g ỗ dài đ óng d ự ng lên nh ư cái c ặ p gánh m ạ ở nhà
quê . Sách để ở đế , có hai thanh g ỗ hai bên ép l ạ i cho kh ỏ i r ơ i . Trên cùng có m ộ t thanh
g ỗ ngang n ố i đầ u hai thanh g ỗ bên thành v ớ i nhau , ng ườ i ta lùa đ òn gánh d ướ i thanh g ỗ
ngang đ ó mà gánh c ặ p sách .” . (5)
Trong sách T ừ Đ i ể n Truy ệ n Ki ề u , c ụ Đ ào Duy Anh l ạ i nói :
“ C ặ p sách : Cái khung g ồ m hai thanh đứ ng để k ẹ p ch ồ ng sách ở gi ữ a mà treo
lên hay mang đ i cho ti ệ n . ” .
Vi ệ t Nam T ự Đ i ể n - H ộ i Khai Trí Ti ế n Đứ c Kh ở i Th ả o , ở m ụ c t ừ C Ặ P
SÁCH đ ã ghi nh ư sau :
“Mi ế ng g ỗ vuông đ óng hai cái quai g ỗ để treo sách lên : Túi đ àn c ặ p sách đề
hu ề d ọ n sang (K) . Ngh ĩ a n ữ a là cái c ặ p để đự ng sách v ở .”
Trong nh ữ ng cu ố n truy ệ n b ằ ng ch ữ Qu ố c ng ữ , có đề c ậ p đế n vi ệ c h ọ c hành ,
thi c ử c ủ a h ọ c trò th ờ i ch ữ Hán còn th ị nh hành , ch ẳ ng h ạ n nh ư các cu ố n L ề u Chõng c ủ a
Ngô T ấ t T ố , Bút Nghiên c ủ a Chu Thiên …ti ế ng “ c ặ p sách ” để ch ỉ món đồ đự ng sách
v ở không h ề th ấ y nh ắ c đế n mà ch ỉ th ấ y nói đế n “ tráp sách , hòm sách ” .
H ơ n n ữ a , s ự mô t ả c ủ a các c ụ T ả n Đ à , Vân H ạ c , Đ ào Duy Anh và Vi ệ t Nam
T ự Đ i ể n c ũ ng không th ố ng nh ấ t v ớ i nhau v ề cái c ặ p sách .
Tra trong các cu ố n t ự v ị x ư a c ủ a Taberd , Génibrel , Bonet , P. C ủ a , không h ề
có ti ế ng C Ặ P v ớ i cái ngh ĩ a là đồ đự ng sách v ở , có th ể qu ả y , gánh đượ c . Ch ỉ có ti ế ng
NÍP , TRÁP là có liên h ệ đế n sách v ở mà thôi .
Để làm sáng t ỏ v ấ n đề , vi ệ c xét l ạ i m ặ t ch ữ nôm ch ữ th ứ 3 c ủ a câu 278 là đ i ề u
c ầ n thi ế t . Các b ả n Ki ề u ch ữ nôm mà tôi có đ ã ghi nh ư sau :
B ả n
nôm
LV Đ -
1866
LNP-
1870
LV Đ -
1871
DMT-
1872
TH Ư -
1874
KOM-
1902
QV Đ -
1925
PV Đ -
1939
Câu
278 扱 笈 极 扱 笈 极 扱 极
Trong 8 b ả n ch ữ nôm này , ch ữ th ứ 3 đượ c ghi âm b ằ ng 3 ch ữ Hán khác nhau .
C ă n c ứ vào T ừ H ả i , Khang Hi t ự đ i ể n , các ch ữ này có âm Hán Vi ệ t nh ư sau : 扱 : Tráp ,
H ấ p - 极 : C ấ p - 笈 : C ấ p ,Tráp . Trong ti ế ng Qu ả ng Ðông 3 ch ữ này đề u đượ c phát âm
là / KAP1 / .
Ch ữ 笈 C Ấ P ở b ả n LNP , P.C ủ a đọ c là NÍP và gi ả i thích : R ươ ng tre , đồ đự ng
sách v ở , và cho là ti ế ng Hán . Ông cho hai thí d ụ để minh h ọ a :
- Chí thà níp độ i b ầ u mang .
 
Tôi ngh ĩ P.C ủ a đ ã l ầ m khi b ả o r ằ ng NÍP là ti ế ng Hán . NÍP là âm Nôm c ủ a ch ữ
C Ấ P . Câu mà P.C ủ a đọ c là “Ph ụ níp tùng s ư ” ph ả i đọ c là “ Ph ụ c ấ p tùng s ư ” , vì đ ây là
câu Hán v ă n .
Trong T ừ Ði ể n Vi ệ t Hán , t ừ NÍP đượ c gi ả i thích ra Hán v ă n là : 笈 , 箱 (c ậ p ,
s ươ ng )
C ũ ng c ầ n nói thêm là t ừ NÍP còn th ấ y ở câu 2650 : “Ðeo ( Treo ) b ầ u qu ả y níp
r ộ ng đ ườ ng vân du ” .
H ầ u h ế t các nhà phiên âm đề u đọ c là NÍP , ngo ạ i tr ừ T ả n Ðà đọ c là CHÁP và Vân
H ạ c đọ c là Tráp . Vân H ạ c không gi ả i thích ch ữ TRÁP nh ữ ng T ả n Ðà có chú thích r ằ ng :
“ Ch ữ cháp , nhi ề u b ả n để là níp , t ứ c ngh ĩ a là cái cháp , v ậ y để luôn ch ữ cháp cho thu ậ n
ti ệ n . ” (6)
Chúng ta không bi ế t T ả n Ðà đ ã dùng nh ữ ng b ả n nôm nào để biên t ậ p cu ố n “
V ươ ng Thúy Ki ề u Chú Gi ả i Tân Truy ệ n ” , ch ữ CHÁP c ủ a c ụ th ậ t ra là TRÁP , vì c ụ là
ng ườ i B ắ c nên có l ẫ n l ộ n gi ữ a ph ụ âm đầ u / tr / và / ch / . C ă n c ứ vào 8 b ả n nôm Ki ề u ,
ch ữ th ứ 4 , câu 2650 đượ c ghi l ạ i nh ư sau :
B ả n
nôm
LNP-
1870
LV Đ -
1871
DMT-
1872
TH Ư -
1874
KOM-
1902
QV Đ -
1906
QV Đ -
1925
PV Đ -
1939
Câu
2650 欇
摄 笈 篋
Hai ch ữ 欇 , 摄 này , âm H-V đề u là NHI Ế P đọ c nôm là NÍP .
Hai ch ữ C Ấ P 笈 và KI Ế P ( KHI Ế P ) 篋 này c ũ ng th ấ y trong sách Tân Biên
Truy ề n Kì M ạ n L ụ c ở các câu sau :
士子毛子編負笈京師 s ĩ t ử Mao T ử Biên ph ụ c ấ p kinh s ư . ( Kim Hoa Thi
Tho ạ i Kí - t ờ 40b )
士之負笈來長安者 s ĩ chi ph ụ c ấ p lai Tràng An gi ả . (Tây Viên Kì Ng ộ Kí -
t ờ 81a ) .
Nguy ễ n Th ế Nghi đ ã d ị ch ra ch ữ nôm các câu này theo th ứ t ự là :
學 路 羅 𤽗 毛 子 編  篋 囉 几 𢄂 (t ờ 40b )
几學 路 蒸  篋 吏 几 𢄂 意 ( t ờ 81a )
Hoàng Th ị H ồ ng C ẩ m đ ã đọ c nôm hai câu này là :
“ H ọ c trò là ng ươ i Mao T ử Biên mang níp ra k ẻ ch ợ ”.
“ K ẻ h ọ c trò ch ư ng mang níp l ạ i k ẻ ch ợ ấ y ” .
Nguy ễ n Quang H ồ ng l ạ i đọ c là
“ H ọ c trò là ng ươ i Mao T ử Biên mang tráp ra K ẻ Ch ợ ”.
“ K ẻ h ọ c trò ch ư ng mang níp l ạ i k ẻ ch ợ ấ y ” .
Ở t ờ 81a Tây Viên Kì Ng ộ Kí còn có chú âm cho ch ữ 笈 là 笈 音及書箱也
C ậ p âm C ậ p th ư s ươ ng dã ( c ậ p âm c ậ p , r ươ ng sách )
Ch ữ 篋 này ,Thi ề u Ch ử u đọ c là KHI Ế P và c ắ t ngh ĩ a là “Cái tráp, cái hòm nh ỏ ” .
Lê Ng ọ c Tr ụ đọ c là Khi ế p ( kh ổ hi ệ p thi ế t ) , còn đọ c C Ấ P = cái tráp .
Theo tôi , trong Truy ệ n Ki ề u , ch ữ th ứ 3 , câu 278 và ch ữ th ứ 4 , câu 2650 vì là
ch ữ nôm , do đ ó nên đọ c là NÍP thay vì đọ c là C Ặ P và ch ữ th ứ 4 , câu 2650 c ũ ng đọ c NÍP
 
thay vì CHÁP , TRÁP nh ư T ả n Ðà và Vân H ạ c .
Còn ch ữ KHI Ế P trong TKML là ch ữ nôm , âm nôm c ủ a nó là NÍP ch ứ không ph ả i
là TRÁP , b ở i vì b ả n thân c ủ a ch ữ C Ấ P còn có âm là TRÁP . Nh ư v ậ y TRÁP là âm H-V
ch ứ không ph ả i âm nôm nh ư Lê Ng ọ c Tr ụ , P.C ủ a đ ã ghi trong sách c ủ a h ọ .
Hi ệ n t ượ ng dùng ch ữ có ph ụ âm đầ u / k / H-V để ghi ph ụ âm đầ u / n / Nôm không
ph ả i là không th ấ y . Câu 1335 trong Truy ệ n Ki ề u : “Bình khang n ấ n ná b ấ y lâu” , và câu
2945 “Nh ữ ng là n ấ n ná đợ i tin”, âm N Ấ N đượ c KOM ghi nôm là 拫 [th ủ +c ấ n] . H ơ n
n ữ a trong kh ẩ u ng ữ c ủ a ng ườ i Vi ệ t Nam , “ đ óng c ọ c” là “ đ óng n ọ c” , “ c ạ y ” là “ n ạ y ” .

3 - THU Ố C MEN - THU Ố C THANG .
B ả n nôm KOM và b ả n nôm chép tay c ủ a Th ư Vi ệ n Qu ố c Gia , kí hi ệ u R 2003 ,
hai ch ữ cu ố i c ủ a câu 992 , ghi là 茦 𧅬 :
C ắ t ng ườ i coi sóc ch ạ y th ầ y thu ố c men . (KOM)
C ắ t ng ườ i xem sóc r ướ c th ầ y thu ố c men . (R 2003)
Câu này tuy có nhi ề u d ị b ả n , nh ư ng ở hai ch ữ cu ố i , các b ả n còn l ạ i đề u nh ấ t lo ạ t
ghi là THU Ố C THANG 𧆄 湯 .
Khi đề c ậ p đế n câu này , các nhà nghiên c ứ u đề u cho là THU Ố C MEN m ớ i đ úng
còn THU Ố C THANG là kh ắ c sai b ở i vì không hi ệ p v ậ n v ớ i câu sau :
Nào hay ch ư a h ế t tr ầ n duyên
Trong mê đ ã th ấ y Đạ m Tiên rõ ràng . (KOM)
Trong mê d ườ ng đ ã đứ ng bên m ộ t nàng. (TM Đ -1879)
S ự th ậ t ch ư a h ẳ n nh ư v ậ y . Ngay trong b ả n nôm KOM , ngoài câu 992 , ghi là
THU Ố C MEN do KOM s ử a l ạ i , câu 1001 , 1749 đề u ghi là THU Ố C THANG ch ứ không
ph ả i THU Ố C MEN . Đ i ề u này không nh ấ t quán v ớ i phong cách x ử d ụ ng t ừ ng ữ c ủ a
Nguy ễ n Du .
H ơ n n ữ a , xét v ề v ầ n c ủ a các ch ữ 緣 DUYÊN , 仙 TIÊN , 边 ( ) BÊN
( BIÊN ) đề u thu ộ c v ề v ậ n TIÊN . Trong cách đọ c Hán-Vi ệ t nhi ề u ch ữ thu ộ c v ậ n b ộ
TIÊN có th ể đọ c ra v ậ n AN (OAN) . Ch ẳ ng h ạ n nh ư DUYÊN còn đọ c là DOAN ,
TRUY Ề N (b ả o) còn đọ c là TROÀN , THUY Ề N còn đọ c là THOÀN . Trong cách vi ế t
nôm , dùng THUY Ế T để ghi âm nôm THO Ắ T,THO Ặ T ; QUY Ề N ghi âm QUÀN (xác) ;
DI Ễ N ghi âm D Ạ N …Trong Luc Vân Tiên Ca Di ễ n , cách gieo v ầ n AN (OANG) v ớ i
ANG th ấ y r ấ t nhi ề u .
Do đ ó, THU Ố C THANG gieo v ầ n v ớ i DOAN,TIÊN (BÊN) trong các câu 992,
993 , 994 c ủ a Truy ệ n Ki ề u là m ộ t đ i ề u có th ể ch ấ p nh ậ n đượ c , không c ầ n thi ế t ph ả i s ử a
l ạ i là THU Ố C MEN để bi ế n l ợ n lành thành l ợ n què .
4 - MÁI – MÉ .
Theo Đ DA , ch ữ MÁI xu ấ t hi ệ n 3 l ầ n v ớ i ngh ĩ a ph ầ n trên c ủ a cái nhà để che m ư a
n ắ ng , 4 l ầ n để ch ỉ mái tóc . Ch ữ MÉ xu ấ t hi ệ n 13 l ầ n v ớ i ngh ĩ a là “phía , bên” , c ụ c ũ ng
m ở ngo ặ c và b ả o r ằ ng : “ch ữ nôm vi ế t là 𠃅 , phiên âm là mái thì đ úng , nh ư ng có th ể
phiên là mé . Trong các b ả n nôm , ch ữ mé đề u vi ế t nh ư th ế , các b ả n qu ố c ng ữ c ũ ph ầ n
nhi ề u l ạ i phiên là mái thì sai ngh ĩ a .” .
Giáo s ư Nguy ễ n Tài C ẩ n , trong sách “T ư Li ệ u Truy ệ n Ki ề u B ả n Duy Minh Th ị
1872” và sách “T ư Li ệ u Truy ệ n Ki ề u T ừ B ả n Duy Minh Th ị Đế n B ả n Ki ề u Oánh M ậ u” ,
12 l ầ n xu ấ t hi ệ n c ủ a ch ữ 𠃅 c ũ ng đọ c nôm là MÉ ( ngo ạ i tr ừ câu 2037 ) .
Theo tôi , cách đọ c và hi ể u ch ữ 𠃅 cu ả hai h ọ c gi ả này c ầ n ph ả i xét l ạ i .
 
Ti ế ng MÉ , Taberd , Génibrel , P.C ủ a đề u ghi nôm là 𠸍 ( kh ẩ u = M ĩ ) . P.C ủ a
gi ả i thích các ti ế ng MÉ SÔNG = mép sông ; MÉ BI Ể N = mép bi ể n .Ti ế ng MÁI , P.C ủ a
gi ả i thích là “m ộ t chái , m ộ t phía” . Trong ti ế ng M ườ ng Bi ( huy ệ n Tân L ạ c , t ỉ nh Hoà
Bình ) , có ti ế ng /m ả i / ngh ĩ a là phía . M Ả I TLONG là phía trong .
Do đ ó , ch ữ nôm ghi là 𠃅 thì ph ả i đọ c là MÁI thì m ớ i đ úng v ớ i âm và ngh ĩ a
c ủ a th ờ i đạ i Nguy ễ n Du .
Tài li ệ u tham kh ả o .
1- T ừ Đ i ể n An Nam-Lusitan-Latinh – Alexandre De Rhodes – Nhà Xu ấ t B ả n
Khoa H ọ c Xã H ộ i – 1991 .
2 - Dictionarium Annamitico-Latinum – J. L. Taberd – Serampore 1838 .
3- Đạ i Nam Qu ấ c Âm T ự V ị - Huình-T ị nh Paulus C ủ a – Saigon 1895 , 1896 .
4- Dictionnare Vietnamien-Francais – J.F.M. G énibrel – Saigon 1898
5 – Dictionnaire Annamite-Francais – Jean Bonet -
6 - T ừ Đ i ể n Vi ệ t Hán - Nhà Xu ấ t B ả n Giáo D ụ c – 1995 .
7 - Vi ệ t Ng ữ Chánh T ả T ự V ị - Lê Ng ọ c Tr ụ - Thanh Tân 1960
8 - T ừ Đ i ể n Truy ệ n Ki ề u - Đ ào Duy Anh - Nhà Xu ấ t B ả n Khoa Hoc Xã H ộ i - Hà
N ộ i 1974 .
9 - Gi ả n Y ế u Hán Vi ệ t T ừ Đ i ể n - Đ ào Duy Anh - Nhà Xu ấ t B ả n Minh Tân .
10 - Vi ệ t Nam T ự Đ i ể n - H ộ i Khai Trí Ti ế n Đứ c Kh ở i Th ả o - V ă n M ớ i 1954
11 - B ả n nôm chép tay Lâm N ọ a Phu - T ự Đứ c Canh Ng ọ (1870) . B ả n nôm copy
do c ụ Nguy ễ n Bá Tri ệ u g ử i cho .
12 - Truy ệ n Ki ề u B ả n Li ễ u V ă n Đườ ng C ổ Nh ấ t - Nguy ễ n Kh ắ c B ả o - Nguy ễ n
Trí S ơ n - Nhà Xu ấ t B ả n Ngh ệ An .
13 - T ư Li ệ u Truy ệ n Ki ề u B ả n Duy Minh Th ị 1872 - Nguy ễ n Tài C ẩ n - Nhà Xu ấ t
B ả n Đạ i H ọ c Qu ố c Gia Hà N ộ i .
14 - T ư Li ệ u Truy ệ n Ki ề u T ừ B ả n Duy Minh Th ị Đế n B ả n Ki ề u Oánh M ậ u - Nhà
Xu ấ t B ả n V ă n H ọ c .
15 - Đ o ạ n Tr ườ ng Tân Thanh - T ă ng H ữ u Ứ ng - T ự Đứ c Giáp Tu ấ t ( 1874 )
B ả n nôm copy do Giáo s ư Nguy ễ n V ă n Sâm g ử i cho .
16 – Kim Vân Ki ề u Tân Truy ệ n – Quan V ă n Đườ ng tàng b ả n - Kh ả i Đị nh Ấ t S ử u
( 1925 ) - B ả n kh ắ c in trên gi ấ y dó .
17 - Đ o ạ n Tr ườ ng Tân Thanh Truy ệ n Ki ề u Đố i Chi ế u Nôm - Qu ố c Ng ữ - Th ế
Anh Phiên âm và kh ả o d ị - Nhà Xu ấ t B ả n V ă n H ọ c .
18 – Kim Vân Ki ề u Tân Truy ệ n - Phúc V ă n Đườ ng tàng b ả n - B ả o Đạ i K ỉ Mão (
1939 ) - B ả n nôm photo .
19 – Kim Vân Ki ề u Tân T ậ p – Quan V ă n Đườ ng tàng b ả n - Thành Thái Bính Ng ọ
( 1906 ) - B ả n nôm photo.
20 - Truy ệ n Ki ề u B ả n Nôm C ổ Nh ấ t Li ễ u V ă n Đườ ng 1871 - Nguy ễ n Qu ả ng
Tuân Phiên Âm và Kh ả o Đ ính – Nhà Xu ấ t B ả n V ă n H ọ c .
21 - Truy ề n K ỳ M ạ n L ụ c Gi ả i Âm - Nguy ễ n Quang H ồ ng Phiên âm & Chú gi ả i -
Nhà Xu ấ t B ả n Khoa H ọ c Xã H ộ i Hà N ộ i – 2001
22 - Tân Biên Truy ề n K ỳ M ạ n L ụ c - Hoàng Th ị H ồ ng C ẩ m - Phiên âm - Chú
thích
23 - L ụ c Vân Tiên Ch ữ Nôm Và Qu ố c Ng ữ Đố i Chi ế u - L ạ c Thi ệ n biên kh ả o -
Nhà Xu ấ t B ả n TP H ồ Chí Minh – 1992 .
 Nguyễn Vinh Quang